ấu trĩ

Học thuật
Thân thiện
ấu trĩ

Thời kỳ ấu trĩ của loài bướm diễn ra trong giai đoạn sâu bướm.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Còn non nớt, thiếu kinh nghiệm sự chín chắn: Chỉ trạng thái hoặc tính chất của một người, một tổ chức, một quan điểm còngiai đoạn sơ khai, chưa phát triển đầy đủ, giống như trẻ con.
    • Ngây thơ, đơn giản một cách thái quá đến mức thiếu thực tế: Dùng để chỉ những suy nghĩ, hành động hoặc lý luận quá đơn giản, không tính đến những yếu tố phức tạp của thực tế.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Nhận định đó thể hiện một quan điểm còn ấu trĩ. (Nhận định đó cho thấy một cách nhìn còn non nớt, thiếu chín chắn.)
    • Chúng ta không thể những hành động ấu trĩ trước một vấn đề hệ trọng như vậy. (Chúng ta không thể hành xử một cách ngây thơ, thiếu suy xét trước một vấn đề quan trọng như thế.)
    • Thời kỳ đầu thành lập, tổ chức còn nhiều biểu hiện ấu trĩ. (Vào giai đoạn mới hình thành, tổ chức còn bộc lộ nhiều điểm non yếu, thiếu kinh nghiệm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Bệnh ấu trĩ": Một thuật ngữ chính trị (dịch từ "gauchisme infantile" trong tiếng Pháp) dùng để chỉ khuynh hướng tả khuynh non nớt, chủ quan, duy ý chí, thiếu phân tích tình hình thực tế một cách khoa học.

    • Phê phán bệnh ấu trĩ tả khuynh một bài học quan trọng. (Việc phê phán khuynh hướng cực tả non nớt, chủ quan một bài học quan trọng.)
  • "Tư tưởng ấu trĩ": Chỉ hệ tư tưởng hoặc cách nghĩ còn sơ khai, chưa trưởng thành.

    • Cần khắc phục tư tưởng ấu trĩ trong nhận thức về phát triển kinh tế. (Cần vượt qua cách nhìn nhận non nớt trong nhận thức về phát triển kinh tế.)
Biến thể từ gần giống
  • Non nớt (tính từ): Còn trẻ, chưa nhiều kinh nghiệm, dễ bị tổn thương hoặc sai lầm. (Gần nghĩa, nhưng "ấu trĩ" thường mang sắc thái phê phán mạnh hơn).
  • Ngây thơ (tính từ): Chất phác, trong sáng, chưa biết đến những điều phức tạp, xảo trá. (Có thể dùng thay thế trong một số ngữ cảnh, nhưng "ngây thơ" ít mang tính phê phán hơn "ấu trĩ").
  • Thiếu chín chắn (cụm tính từ): Chưa đủ độ từng trải, suy nghĩ hành động chưa thấu đáo. (Diễn đạt ý tương tự).
Từ đồng nghĩa
  • Trẻ con (tính từ, khẩu ngữ): tính cách, hành vi như trẻ con, không phù hợp với lứa tuổi hoặc hoàn cảnh.
  • Puéril (tính từ, gốc Pháp, dùng trong văn chương hoặc phân tích): tính chất trẻ con, non nớt.
Từ trái nghĩa
  • Chín chắn: suy nghĩ hành động thận trọng, từng trải.
  • Trưởng thành: Đã phát triển đầy đủ về thể chất tinh thần, kinh nghiệm sống.
  • Thực tế: Sát với tình hình khách quan, không viển vông.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "ấu trĩ" thường được dùng trong văn phong chính luận, phê bình, phân tích với sắc thái phê phán, chỉ trích một cách nghiêm túc. ít khi dùng trong giao tiếp thông thường để mô tả sự non nớt đơn thuần.
  • Đây một từ Hán Việt, cấu tạo từ "ấu" (trẻ nhỏ) "trĩ" (trẻ con), nhấn mạnh đặc tính trẻ con, chưa lớn.
ấu trĩ

Thời kỳ ấu trĩ của loài bướm diễn ra trong giai đoạn sâu bướm.

  1. tt. (H. ấu: trẻ em; trĩ: trẻ nhỏ) Còn non nớt: Thời ấu trĩ chúng ta đã vượt qua nhiều khó khăn; Nhiều bệnh ấu trĩ (Trg-chinh).

Từ chứa "ấu trĩ"